736年、林邑から仏哲という僧が日本へ来ました。
林邑は、いまの中部ベトナムです。
天竺、インドから来たと記される菩提僊那と一緒でした。
In 736 a monk named Buttetsu came to Japan from Rinyū.
Rinyū was in what is now central Vietnam.
He travelled with Bodhisena, who is recorded as having come from India.
Năm 736, một nhà sư tên là Buttetsu từ Lâm Ấp đến Nhật Bản.
Lâm Ấp là miền Trung Việt Nam ngày nay.
Ông đi cùng Bodaisenna, người được sổ sách ghi là đến từ Thiên Trúc.
仏哲が伝えたとされる音楽を、林邑楽といいます。
天平宝字のころ、天皇が役人と外国からの客をもてなした宴で、この楽が演奏されました。
「唐。吐羅。林邑。東國。隼人」と並んでいます。
貞観のころの法会では、奈良の大安寺が林邑楽を受け持ちました。
仁明天皇は、御殿にこの楽を呼んで演奏させています。
記録には、その理由が「まだ見たことがなかったから」と書かれています。
『延喜式』という法典には、宮廷の楽官が毎年六月に林邑の楽器を虫干しする決まりがあります。
年に一度、楽器を出して日に当てる。役所の仕事として書かれています。
その音楽は今も残っています。
林邑八楽として雅楽に伝わり、雅楽の中でもよく知られた曲です。
The music he is said to have brought is called Rinyū-gaku.
In the Tenpyou-houji era it was played at a banquet the emperor gave for his officials and for guests from abroad.
It was performed alongside the music of Tang, of Tora, of Rinyū, of the eastern provinces, and of the Hayato people.
At a Buddhist service of the Jougan era, the Nara temple Daian-ji took charge of the Rinyū music.
Emperor Ninmyō had it performed in his own residence.
The record gives his reason: he had never seen it before.
A law code, the Engishiki, required the court musicians to air the Rinyū instruments every sixth month.
Once a year the instruments were brought out into the sun. It is written down as an official duty.
The music still exists.
It survives in gagaku as the Eight Rinyū Pieces, among the best-known pieces of gagaku.
Âm nhạc mà Buttetsu được cho là đã truyền lại gọi là Lâm Ấp nhạc.
Vào niên hiệu Tenpyou-houji, trong buổi yến Thiên hoàng đãi quan lại và khách từ nước ngoài, khúc nhạc ấy được tấu lên.
Sổ sách chép: "Đường. Thổ La. Lâm Ấp. Đông Quốc. Chuẩn Nhân."
Trong pháp hội vào niên hiệu Jougan, chùa Daianji ở Nara đảm nhận Lâm Ấp nhạc.
Thiên hoàng Ninmyou cho gọi khúc nhạc này vào điện để tấu.
Sổ sách chép lý do: "vì chưa từng được xem."
Bộ luật Engishiki có quy định nhạc quan của triều đình mỗi năm phải đem nhạc cụ Lâm Ấp ra phơi vào tháng sáu.
Mỗi năm một lần, đem nhạc cụ ra phơi nắng. Việc ấy được chép như công việc của nha môn.
Âm nhạc ấy đến nay vẫn còn.
Nó được truyền trong nhã nhạc Nhật Bản với tên Lâm Ấp bát nhạc, và là những bản nhạc nổi tiếng trong nhã nhạc.
この話のもとになった記録の言葉です。ページは、その本に刷られたものです。
『元亨釋書』巻十五(虎関師錬撰・1322年成立/国史大系本・経済雑誌社)一次史料
釋佛哲。林邑國人也。…天平八年七月也。本朝樂部中。有菩薩拔頭等舞及林邑樂者。哲之所傳也
『日本紀略』(国史大系本・経済雑誌社)一次史料
帝御閤門。饗五位己上及蕃客…作唐。吐羅。林邑。東國。隼人等樂
雅樂寮。唐高麗樂。大安寺。林邑。興福寺。天人等樂交奏
『延喜式』巻二十一 雅楽寮(国史大系本)一次史料
凡每年六月曝凉林邑幷雜樂具。寮預申省
『続日本後紀』(国史大系本)一次史料
天皇御仁壽殿。令奏林邑樂。未曾覽此樂故也
国立公文書館「日本とベトナム〜きざまれた交流の軌跡をたどる」(日越外交関係樹立45周年記念)
天平8年(736)、林邑の僧・仏哲が、インド出身の婆羅門…などとともに来朝したことが記されています
日本に現存する「林邑八楽」(8つの曲目で構成される)は、雅楽の中でもよく知られた楽曲となっています
林邑(チャンパ、現在の中部ベトナム)出身の僧・仏哲…によって、8世紀頃に日本に伝えられたとされる舞楽です
PDF の後半 2 ページはガイド用です。読み上げる台本、語り方のコツ、事柄ごとに「どこまで言い切ってよいか」、記録の言葉と原本の切り出しが載っています。お客様用の面の裏に来ないよう、両面印刷で組んであります。